Tư thế năm ngủ an toàn cho trẻ

Tư thế ngủ là vấn đề an toàn quan trọng cho trẻ dưới 1 tuổi, vì hội chứng chết đột tử trẻ em liên quan đến tư thế trẻ ngủ sấp. Hội chứng chết đột tử là nguyên nhân dẫn đến chết của trẻ dưới 1 tuổi. Đó là nguyên nhân phổ biến ở trẻ từ 2 đến 4 tháng. Mặc dù đã gần 20 năm chiến dịch giáo dục trẻ ngủ tư thế ngửa, một số cha mẹ vẫn chưa được hướng dẫn đầy đủ thích hợp về tư thế ngủ an toàn cho trẻ.

Tư thế nằm ngủ sấp không được đặt cho trẻ dù chỉ trong một lúc

Khoảng 1 trong số 5 trẻ chết vì hội chứng đột tử trẻ sơ sinh, phần lớn xảy ra lúc trẻ được người khác không phải là bố mẹ chăm sóc. Rất nhiều trong số trẻ tử vong này xảy ra khi trẻ nằm ngủ ở tư thế ngửa chuyển sang sấp do người khác chăm trẻ đặt. Điều này gọi là tư thế ngủ không quen. Điều này nguy hiểm bởi vì những trẻ đã từng quen với tư thế ngủ ngửa rồi đặt ở tư thế sấp thì nguy cơ đột tử cao gấp 20 lần.

Trong khi tư thế ngủ sấp không an toàn, các nhà chăm sóc trẻ vẫn khuyến nghị để trẻ lúc thức ở tư thế sấp. Cho trẻ nằm sấp khi trẻ thức và có sự giám sát của người lớn, nằm sấp khi thức sẽ giúp khỏe cơ cổ và vai.

Nếu trẻ muốn tư thế nằm nghiêng thì thế nào?

Trẻ ngủ nghiêng có nguy cơ lật xấp. Ngủ ngửa là tư thế ngủ an toàn nhất cho trẻ.

Có thể làm gì để tạo môi trường ngủ an toàn cho trẻ? 

Cũi an toàn

Cũi của trẻ nên đặt đệm cứng và vừa vặn.

Không nên để trẻ ở giường của người khác.

Sẽ không an toàn nếu cũi của trẻ có đồ chơi, gối, chăn. Nếu trẻ bị cuộn vào những thứ này, sẽ làm trẻ khó thở.

Nhà an toàn

Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong năm đầu đời.

Đặt trẻ ngủ ở phòng không có khói thuốc. 

Tiếp xúc với khói thuốc lá liên quan đến đột tử của trẻ.

Nên làm gì khi nhờ ai đó chăm sóc bé 

Trước khi gửi bé cho người khác, đảm bảo thảo luận về tư thế ngủ an toàn cho trẻ với người đó. Bạn có thể dùng bài báo này trong quá trình thảo luận nếu cần để thuyết phục rằng tư thế ngủ ngửa là an toàn nhất cho trẻ. Trước khi gửi bé cho ai đó, đảm bảo người bạn gửi chăm trẻ đồng ý rằng thực hành ngủ an toàn được thảo luận trong bài báo này sẽ được áp dụng khi bé ngủ.

Tiêm phòng vaccine lần đầu cho trẻ bố mẹ cần biết

Tiêm vắc xin lần đầu cho trẻ đôi khi có một số vấn đề xảy ra, việc hiểu biết và cách sử trí cho trẻ là vô cùng quan trọng  

Trong vòng 6 tháng từ lúc sinh bé sẽ được tiêm phòng 6 lần

Những vaccine này sẽ bảo vệ em bé khỏi 8 bệnh nguy hiểm.

Em bé sẽ được tiêm vaccine để phòng: bạch hầu, ho gà, uốn ván, rotavirus, viêm gan B, bại liệt, Hib và phế cầu.

Những vaccine này có thể và riêng biệt hoặc kết hợp vào một mũi tiêm (ví dụ như: bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt viêm gan B, Hib).  Vaccine kết hợp này cũng an toàn và hiệu quả như vaccine đơn lẻ.  

Những vaccine này có thể sử dụng một lần kết hợp nhau mà không gây hại cho trẻ.

Các thông tin về vaccine sẽ giúp bạn biết về lợi ích cũng như nguy cơ của tiêm phòng, đồng thời nó cũng có các thông báo về tác dụng phụ của vaccine.

Hãy đọc các thông tin này trước khi cho trẻ đi tiêm phòng, và mang nó về nhà sau đó. Nếu bạn có câu hỏi hãy hỏi bác sĩ, nhân viên y tế. 

Lợi ích của vaccine: Tại sao phải cho trẻ tiêm vaccine

Tiêm vaccine sẽ giúp bảo vệ trẻ khỏi 8 căn bệnh nguy hiểm gây ra bởi virus và vi khuẩn. Những bệnh này đã làm tổn thương và giết rất nhiều trẻ em (cũng như người lớn) trong những năm trước khi chưa có vaccine. Virus bại liệt gây ra liệt khoảng 37.000 người và giết khoảng 1700 người mỗi năm trong những trong những năm 1950 trước khi có vaccine. Vào những năm 1980s, bệnh do Hib là nguyên nhân gây viêm màng não mủ ở trẻ dưới 5 tuổi. Khoảng 15.000 người mỗi năm chết vì bạch hầu trước khi có vaccine. Hầu hết trẻ bị ít nhất một lần nhiễm Rotavirus cho đến lúc 5 tuổi.

Không có một bệnh nào trong số những bệnh trên hoàn toàn biến mất. Không có vaccine chúng ta sẽ quay trở lại thời kỳ tăm tối bệnh dịch. Điều này đã xảy ra trong một phần của thế giới.

8 loại bệnh có thể ngăn ngừa bằng vắc xin

Bạch hầu

Bệnh bạch hầu do vi khuẩn bạch hầu gây nên

Bạn có thể bị lây nhiễm qua được tiếp xúc với người bị nhiễm bệnh.

Dấu hiệu và triệu chứng: tạo màng dầy phủ kín thành họng làm cho bạn khó thở.

Nó dẫn đến khó thở, suy tim và tử vong.

Uốn ván (cứng hàm)

Bệnh do vi khuẩn uốn ván.

Bạn có thể bị nhiễm thông qua vết thương hở. Nó không lây từ người này sang người khác.

Dấu hiệu và triệu chứng: bao gồm đau cơ do co cứng cơ, có thể toàn thân.

Nó có thể dẫn đến cứng hàm, do đó bệnh nhân không thể nuốt được. Tử vong 1 trong 5 trường hợp.

Ho gà 

Do vi khuẩn ho gà.

Bạn có thể bị lây do tiếp xúc người bị nhiễm.

Dấu hiệu và triệu chứng: Ho từng cơn nặng làm cho trẻ khó ăn, uống và khó thở. Cơn ho này có thể kéo dài vài tuần.

Nó có thể dẫn đến viêm phổi, co giật, tổn thương não và tử vong.

HIB 

Do vi khuẩn Haemophilus Influenza type B.

Bạn có thể bị lây do tiếp xúc với người bị nhiễm.

Dấu hiệu và triệu chứng: có thể không có triệu chứng trong trường hợp nhẹ.

Nó có thể gây viêm màng não, viêm phổi, nhiễm trùng huyết, viêm khớp, viêm tim, tổn thương não, điếc và có thể tử vong.

Viêm gan B

Bạn có thể bị nhiễm virus viêm gan B do tiếp xúc với máu hoặc là dịch của người bị nhiễm.

Em bé có thể bị nhiễm từ giai đoạn sơ sinh nếu như mẹ bị nhiễm virus viêm gan B. Người lớn cũng có thể nhiễm do quan quan hệ tình dục hoặc là dùng chung bơm kim tiêm hoặc là tiếp xúc với máu bị nhiễm virus viêm gan B.

Dấu hiệu và triệu chứng bao gồm: mệt mỏi, tiêu chảy, buồn nôn, vàng da, đau cơ, đau khớp và viêm dạ dày có thể dẫn đến làm tổn thương gan, ung thư gan và tử vong

Bại liệt

Do virus bại liệt gây nên.

Bé có thể bị nhiễm do tiếp xúc trực tiếp với người bị nhiễm virus bại liệt. Virus có thể vào cơ thể qua đường miệng.

Dấu hiệu và triệu chứng bao gồm: các dấu hiệu giống như cảm lạnh, hoặc  không có dấu hiệu và triệu chứng.

Nhiễm virus bại liệt có thể gây ra liệt hoặc là tử vong nếu liệt cơ hô hấp.

Phế cầu

Do vi khuẩn Phế cầu gây ra

Bé có thể bị lây do tiếp xúc với người bị nhiễm bị nhiễm phế cầu.

Dấu hiệu và triệu chứng bao gồm: sốt, rét run, ho và đau ngực.

Nhiễm phế cầu có thể dẫn đến viêm màng não,nhiễm trùng huyết, viêm tai, viêm phổi, điếc tổn thương não và tử vong

Rotavirus

Bé có thể bị lây nhiễm do tiếp xúc với những trẻ mà đã bị nhiễm Rotavirus.

Dấu hiệu và triệu chứng bao gồm: tiêu chảy, buồn nôn và sốt.

Nhiễm Rotavirus có thể dẫn đến mất nước nặng phải nhập viện.

Vaccin hoạt động thế nào?

Miễn dịch từ nhiễm bệnh: khi em bé bị mắc một trong các bệnh trên, hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ sản xuất kháng thể đáp ứng miễn dịch và giúp cho em bé không bị mắc lại bệnh đó nữa. Nhưng nếu như bị mắc thì vô cùng nguy hiểm.

Miễn dịch từ vaccine: vaccine được sản xuất từ các từ các vi khuẩn và virus nhưng đã được giảm động lực or làm chết đi để không có khả năng gây bệnh, an toàn cho trẻ và tạo ra đáp ứng miễn dịch với vaccin đó.

Lịch tiêm phòng vaccine

Nguy cơ của vaccine

Vaccine có thể gây ra các tác dụng phụ giống như các thuốc khác. Phần lớn phản ứng nhẹ tại chỗ như sưng, nóng, đỏ, đôi khi sốt nhẹ. Triệu chứng này xảy ra ở 1 trong số 4 trẻ tiêm vaccine. Nó xuất hiện ngay sau tiêm và phút đến vài giờ và có thể mất đi trong vòng 1 đến 2 ngày.

Phản ứng nặng hơn có thể xảy ra, nhưng ít hơn nhiều. Một số phản ứng không phổ biến mà các chuyên gia cũng không thể khẳng định do vaccine hay không?

Trong số phản ứng nặng với vaccin nhất là phản ứng dị ứng nặng với các thành phần của vaccine. Những phản ứng này thường vô cùng hiếm – khoảng 1/1000000 mũi tiêm. Phản ứng này thường xảy ra ngay sau khi tiêm. Nhân viên y tế được đào tạo để xử lý các vấn đề này.

Nguy cơ của bất cứ vaccine nào gây nên các phản ứng nguy hiểm thậm chí có thể tử vong vô cùng hiếm. Bị mắc bệnh còn hại hơn được tiêm vaccine nhiều lần. 

Các phản ứng khác

Các tình trạng dưới đây có liên quan đến quá trình tiêm vaccine. Nghĩa của từ “liên quan” ở đây chúng tôi muốn nói rằng nó xảy ra nhiều hơn ở trẻ tiêm vaccine so với trẻ không tiêm vaccine. Liên quan này không được chứng minh có phải phản ứng do vaccine hay không, nhưng cũng có thể.

Bạch hầu ho gà uốn ván

Phản ứng nhẹ: trẻ quấy khóc (⅓ ),  trẻ mệt mỏi kém ăn (1/10); nôn (1/50); sưng nề tay chân trong khoảng 7 đến 7 ngày (1/30) – thường là sau liều tiêm thứ 4- thứ 5. 

Phản ứng trung bình: co giật nhẹ (1 trong số 14000 trẻ),hoặc khóc không thể dỗ được trên 3 tiếng (1 trong số 1.000 trẻ) hoặc là sốt trên 39 độ (1 trong số 16000 trẻ) 

Phản ứng nghiêm trọng: co giật kéo dài, hôn mê hoặc giảm ý thức, và  tổn thương não vĩnh viễn đã được báo cáo sau khi tiêm bạch hầu ho gà uốn ván. Các phản ứng đó vô cùng hiếm chúng tôi không thể khẳng định do vaccine.

Vaccine bại liệt/ viêm gan B/ Hib 

các vaccine này chủ yếu là phản ứng tại chỗ

Vaccine phế cầu

Phản ứng nhẹ: trong các nghiên cứu về vaccine, một số trẻ quấy khóc, lơ mơ hoặc là kém ăn.

Vaccine Rotavirus

Phản ứng nhẹ: trẻ có thể bị nhiễm Rotavirus ở mức độ nhẹ hơn những trẻ khác, triệu chứng như kích thích, tiêu chảy, sốt và nôn. Các triệu chứng này có thể xảy ra trong tuần đầu tiên sau khi sử dụng vaccine Rotavirus. Vaccine Rotavirus dường như không gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng nào.

Thận trọng

Nếu bé bị ốm vào ngày lịch tiêm vaccine, chúng ta nên không tiêm cho bé. Chờ khi em bé khỏi ốm mới tiêm phòng. 

Một số bé không nên tiêm một số vaccine nhất định. Hãy nói chuyện với nhân viên y tế tiêm phòng cho con nếu em bé có thấy phản ứng nghiêm trọng sau khi tiêm vaccine lần trước, hoặc có bất kỳ phản ứng dị ứng mà nguy hiểm đến tính mạng. (những phản ứng và dị ứng này rất hiếm).

Nếu em bé có bất kỳ phản ứng nào ở lần tiêm phòng bạch hầu ho gà uốn ván trước:

Bị bệnh về não hoặc hệ thần kinh trong vòng 7 ngày.

Khóc không thể nín 3 giờ hoặc hơn.

Có các dấu hiệu co giật.

Sốt rất cao.

Hãy nói với nhân viên y tế tiêm phòng trước khi con tiêm vaccine bạch hầu ho gà uốn ván.

Nếu em bé có:

Phản dị ứng nguy hiểm đến tính mạng với kháng sinh neomycine, streptomycine, hoặc polymyxin B.

Hãy nói với nhân viên y tế tiêm phòng trước khi tiêm vaccin bại liệt.

Nếu em bé có:

Phản dị ứng nguy hiểm đến tính mạng với nấm men

Hãy nói với nhân viên y tế tiêm phòng trước khi tiêm vaccin viêm gan B.

Nếu em bé có:

Hệ thống miễn dịch yếu.

Bệnh lý về tiêu hóa mãn tính.

Gần đây phải truyền máu hoặc là các thể chế phẩm khác thì máu hoặc là đã từng bị lồng ruột. Hãy nói với nhân viên y tế tiêm phòng trước khi cho uống vaccine Rotavirus.

Nếu như em bé của tôi có phản ứng nặng hoặc vừa

Tôi nên theo dõi gì?

Nên chú ý xem có các dấu hiệu bất thường như: phản ứng dị ứng nặng, sốt cao, yếu cơ, hoặc hành vi bất thường. 

Các phản ứng dị ứng nặng vô cùng hiếm với bất kỳ vaccine nào. Nếu như một khi xảy ra thì phản ứng sẽ thì xuất hiện trong vòng một vài phút hoặc vài giờ sau khi tiêm.

Các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng dị ứng nghiêm trọng bao gồm:

  • Khó thở, 
  • Khò khè  hoặc khàn tiếng.
  • Viêm họng
  • Yếu cơ
  • Chóng mặt
  • Nhịp tim nhanh 
  • Xanh tái
  • Phát ban

Tôi phải làm gì lúc đó?

  • Hãy gọi cho bác sĩ và đưa trẻ tới bác sĩ ngay lập tức.
  • Hãy nói cho bác sĩ: những gì đã xảy ra, thời gian xảy ra, thời điểm tiêm vaccine.
  • Hãy yêu cầu các nhân viên y tế báo cáo thông báo về phản ứng bất lợi của vaccine lên hệ thống hoặc bạn gửi lên website.

Hướng dẫn đúng cách bú mẹ và cách tắm cho bé

Khi em bé chào đời, em bé cần phải học cách thích nghi với cuộc sống bên ngoài bụng mẹ. Các bà mẹ về nhà sau sinh cần biết cách chăm sóc bé để giúp bé phát triển và thích nghi cuộc sống. Cho bé bú và tắm cho bé là hai việc vô cùng cần thiết các mẹ giúp cho trẻ.

Bú mẹ đúng cách

Cách ngậm bắt vú tốt

Cằm chạm vú mẹ

Miệng mở rộng, ngập vú sâu

Môi dưới đưa ra ngoài

Quầng vú phí trên nhiều hơn phí dưới

Tư thế bế trẻ bú đúng

Đầu và thân trẻ nằm trên một đường thẳng

Toàn thân trẻ sát vào người mẹ, bụng trẻ áp sát vào bụng mẹ

Mặt trẻ quay vào vú mẹ, mũi trẻ đối diện với núm vú

Đối với trẻ sơ sinh, bà mẹ không những đỡ đầu, vai trẻ mà còn phải đỡ mông trẻ

Thời gian một bữa bú

Thời gian cho một bữa bú tối thiểu 20 phút, thời gian lý tưởng là 30 phút.

Cách tắm bé

Bé sơ sinh mới chào đời rất mong manh, cách tắm bé rất quan trọng và phải rất cẩn thận để tránh nước vào tai vào mắt hoặc nhiễm trùng rốn.

Chất gây tác dụng bảo vệ da cho trẻ, nên 48 giờ sau sinh để duy trì chất nhờn bảo vệ da bạn không nên tắm cho trẻ lúc này. Nên tắm bé 2-3 lần/ tuần.

Thời gian cho tắm cho trẻ sơ sinh

Nên tắm bé vào lúc nào có ánh nắng mặt trời ấm áp tốt nhất khoảng 10 đến 11 giờ sáng hoặc là 3 đến 4 giờ chiều.

Thời gian tắm khoảng 2-4 phút.

Chuẩn bị trước tắm

Hai chậu tắm, sữa tắm dầu gội phù hợp với bé

Nước ấm, nước trong chậu tắm bé khoảng 32 độ C

Bông ngoáy tai, áo quần, bao tay bao chân, khăn lau người, khăn cuốn

Nước muối sinh lý, rơ miệng lưỡi.

Cửa đóng kín và ấm.

Vệ sinh vùng mắt và ống tai.

Đặt bé từ từ vào chậu tắm, tay trái đỡ phần cổ của con, toàn thân bé ngập dưới chậu nước.

Thoa sữa tắm khắp người và tránh chạm vào vùng rốn.

Tiếp theo bế bé lên chuyển sang chậu tắm thứ hai chứa nước sạch và đặt bé lên khăn khô đã trải sẵn, lau sạch người cho bé.

Chăm sóc cho bé sơ sinh sau khi tắm

Cuốn bé vào khăn lau người cho bé.

Nhỏ vệ sinh mắt mũi bằng nước muối sinh lý.

Lau vành taitai

Vệ sinh rốnrốn

Mặc quần áo, đeo bao tay bao chân cho bé và em bế con vào lòng để cho em bé được ấm áp.

Chăm sóc bé lúc 2 tháng tuổi bố mẹ nên biết

chăm sóc bé hai tháng tuổi

Chế độ ăn

Ở thời điểm này bé chỉ cần bú sữa mẹ hoặc sữa công thức để phát triển và khỏe mạnh. Ở lứa tuổi này hầu hết bé ăn khoảng 120 ml đến 150 ml sữa một bữa và cứ 3 đến 4 tiếng một bữa. Bé bú sữa mẹ hoàn toàn là tốt nhất. Đôi khi cho bé bú một vài bữa sữa bằng bình sẽ tốt hơn, bạn cho sữa mẹ vào bình và cho trẻ tập bú bình. Khi đó em bé sẽ học được cách uống sữa khác và người khác có thể giúp bạn cho em bé ăn. Hãy luôn bế bé trong lúc bé bú. Khi đó em bé sẽ biết được bạn đang ở đó để đáp ứng các nhu cầu của bé. Đây là thời điểm đặc biệt và vô cùng quan trọng. Thời điểm này không phải là thời điểm để chúng ta bắt đầu cho trẻ ăn dặm. Cho trẻ ăn dặm nên bắt đầu cho trẻ từ lúc 4 đến 6 tháng tuổi.

 Sự phát triển

Thời điểm này trẻ bắt đầu nâng cổ và giữ cổ. Bé nắm chặt mọi thứ bằng tay của mình. Bé thích nhìn mặt cười và mỉm cười đáp lại. Mọi người nói chuyện với bé bằng các từ nhẹ nhàng mượt mà và bé đáp lại bằng những âm thanh thủ thỉ. 

Giấc ngủ

Rất nhiều bé tỉnh giấc khoảng ba đến bốn tiếng một lần, trong khi khi một số bé khác có thể ngủ dài hơn, ngủ suốt cả đêm. Mỗi bé là một cá thể riêng biệt. Cho bé ăn nhiều trước khi đi ngủ không liên quan đến thời gian bé sẽ ngủ bao lâu.

Đặt trẻ nằm cũi khi trẻ bắt đầu ngủ lơ mơ cho đến khi và trẻ tỉnh. Không để chai sữa cùng với bé ở trên giường. Hãy hỏi nhân viên y tế chăm sóc bé, cách làm sao giữ cho em bé thức ban ngày và ngủ ban đêm. 

 

Đọc cho bé nghe

Bé rất thích nghe các âm thanh của bạn, bạn có thể đọc to những điều bí ẩn yêu thích của bạn hoặc chuyện tiểu thuyết thơ trong lúc cho bé ăn hoặc lúc âu yếm bé. Thời gian bạn dành để đọc cho bé quan trọng hơn thời gian bạn sử dụng sách đọc điện tử. Bạn nên hạn chế thời gian tivi dưới 1 tiếng mỗi ngày.

An toàn cho bé

Tránh nghẹn và ngạt thở

Không bao giờ để bé một mình trừ khi ở trong cũi

Sử dụng cũi có các thanh không rộng quá 6 cm. 

Luôn để trẻ nằm ở giường tư thế nằm ngửa.

Sử dụng các thảm hoặc đệm vừa khít cũi của bé.

Để các túi nhựa, bóng ra khỏi tầm với của em bé.

Tránh nóng và lửa

Không bao giờ để đồ ăn đồ uống  bất cứ thứ gì nóng ở gần bé hoặc là trong lúc cho bé ăn  

Luôn luôn vặn vòi nóng  dưới 50 độ C.

Cài đặt thiết bị báo cháy.

Để bình chữa cháy ở trong bếp hoặc gần bếp.

Tránh bị ngã

Không bao giờ để trẻ chỗ cao một mình. Thành cũi luôn được dựng cao lên.

Thuốc lá

Trẻ sống trong nhà có người hút thuốc có nguy cơ bị viêm đường hô hấp cao hơn. Các triệu chứng thường nặng hơn và kéo dài hơn so với những trẻ sống trong nhà không có khói thuốc. 

Nếu bạn hút thuốc, đặt ngày từ bỏ và dừng thuốc. Hãy làm tấm gương tốt cho trẻ. Nếu bạn không thể từ bỏ được, không được hút trong nhà hoặc gần trẻ.

 Tiêm chủng

Hai tháng tuổi trẻ em bé nên được

Tiêm phòng bạch hầu ho gà uốn ván

Tiêm phòng Hib (Haemophilus Influenza typ B)

Tiêm phòng viêm gan B

Tiêm phòng bại liệt.

Tiêm phòng phế cầu

Uống Rotavirus

Chú ý

Vaccine  đôi khi có thể là vaccine kết hợp do đó em bé không cần phải tiêm nhiều mũi.

Em bé có thể bị sốt hoặc bị kích thích sau tiêm khoảng 1 ngày. Tại chỗ tiêm có thể sưng nóng đỏ.  Bạn nên cho bé uống acetaminophen với liều phù hợp để ngăn ngừa sốt cũng như triệu chứng kích thích. Tại chỗ sưng nóng đỏ bạn nên chườm ấm cho bé.

Hãy gọi cho bác sĩ nếu 

Em bé có hiện tượng phát ban hoặc có bất kỳ phản ứng gì ngoài sốt và kích thích nhẹ.

Chú ý đến vấn đề sốt của bé.

Lần khám tiếp theo:

Lần khám tiếp theo của con lúc con 4 tháng tuổi. Thời điểm này em bé sẽ được tiêm phòng tiếp theo cho nên là hãy nhớ mang cái sổ tiêm chủng của con.

Tư thế ngủ an toàn cho trẻ bố mẹ cần biết: ngủ ngửa

Tư thế ngủ là vấn đề an toàn quan trọng cho trẻ dưới 1 tuổi, vì hội chứng chết đột tử trẻ em liên quan đến tư thế trẻ ngủ sấp. Hội chứng chết đột tử là nguyên nhân dẫn đến chết của trẻ dưới 1 tuổi. Đó là nguyên nhân phổ biến ở trẻ từ 2 đến 4 tháng. Mặc dù đã gần 20 năm chiến dịch giáo dục trẻ ngủ tư thế ngửa, một số cha mẹ vẫn chưa được hướng dẫn đầy đủ thích hợp về tư thế ngủ an toàn cho trẻ.

Không đặt trẻ ngủ ở tư thế sấp dù chỉ trong chốc lát

Khoảng 1 trong số 5 trẻ chết vì hội chứng đột tử trẻ sơ sinh, phần lớn xảy ra lúc trẻ được người khác không phải là bố mẹ chăm sóc. Rất nhiều trong số trẻ tử vong này xảy ra khi trẻ nằm ngủ ở tư thế ngửa chuyển sang sấp do người khác chăm trẻ đặt. Điều này gọi là tư thế ngủ không quen. Điều này nguy hiểm bởi vì những trẻ đã từng quen với tư thế ngủ ngửa rồi đặt ở tư thế sấp thì nguy cơ đột tử cao gấp 20 lần.

Trong khi tư thế ngủ sấp không an toàn, các nhà chăm sóc trẻ vẫn khuyến nghị để trẻ lúc thức ở tư thế sấp. Cho trẻ nằm sấp khi trẻ thức và có sự giám sát của người lớn, nằm sấp khi thức sẽ giúp khỏe cơ cổ và vai.

Nếu trẻ muốn nằm nghiêng thì thế nào?

Trẻ ngủ nghiêng có nguy cơ lật xấp, nên không an toàn cho trẻ.

Ngủ ngửa là tư thế ngủ an toàn nhất cho trẻ.

Có thể làm gì để tạo môi trường ngủ an toàn cho trẻ? 

Cũi an toàn

Cũi của trẻ nên đặt đệm cứng và vừa vặn.

Không nên để trẻ ở giường của người khác.

Sẽ không an toàn nếu cũi của trẻ có đồ chơi, gối, chăn. Nếu trẻ bị cuộn vào những thứ này, sẽ làm trẻ khó thở.

Nên làm gì khi nhờ ai đó chăm sóc bé 

Trước khi gửi bé cho người khác, đảm bảo thảo luận về tư thế ngủ an toàn cho trẻ với người đó. Bạn có thể dùng bài báo này trong quá trình thảo luận nếu cần để thuyết phục rằng tư thế ngủ ngửa là an toàn nhất cho trẻ.

Trước khi gửi bé cho ai đó, đảm bảo người bạn gửi chăm trẻ đồng ý rằng thực hành ngủ an toàn được thảo luận trong bài báo này sẽ được áp dụng khi bé ngủ.

Tại sao trẻ hay khóc trong những tháng đầu đời

Các cụ ta có câu “khóc dạ đề”, chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này nhé

Tại sao trẻ khóc

Mọi trẻ đều khóc. Thông thường trẻ khóc từ 1 đến 4 giờ một ngày là bình thường. Trẻ 6 tuần tuổi tổng thời gian khóc khoảng 3 tiếng một ngày. Lúc đầu thì có thể khó cho bạn nếu em bé bị ốm; bạn cũng có thể là lo lắng em bé lại bị ốm. Hoặc có thể bạn cảm thấy rằng bạn có thể dỗ được bé, và nhưng không có cách nào bạn dỗ em bé hết khóc. Đừng tự mình phàn nàn. 

Trẻ khóc là cách mà em bé nói với mọi người. Trẻ thường có tiếng khóc riêng biệt cho các cảm giác khác nhau: đói, đau hoặc cần được chú ý. Trẻ cứng có những lúc rên rỉ nửa tỉnh nửa mê điều đó chỉ ra trẻ đang mơ và sẽ ngủ trở lại.  

Cách dỗ trẻ

Hãy lắng nghe trẻ và cố gắng quyết định xem trẻ cần cái gì

Thử thay tã cho trẻ. Một số trẻ cảm thấy khó chịu khi tã ướt bẩn và đòi bạn phải thay.

Trẻ nên ăn cứ 3-4 giờ mỗi lần. Không cho trẻ ăn mỗi khi trẻ khóc.

Phần lớn trẻ thích đi dạo hoặc đi xe. Thử vỗ, rung, hát, đọc, hoặc làm trẻ chú ý vào các đồ chơi. 

Nếu những hoạt động trên không hiệu quả, thử để trong môi trường yên lặng. Có thể em bé cần chỗ có ánh sáng và âm nhạc nhẹ nhàng. 

Quấn trẻ vào chăn. Trẻ thích cảm giác ấm áp và an toàn.

Không có câu trả lời đúng. Những việc có hiệu quả hôm nay có thể không hiệu quả vào ngày mai. Nếu bạn đã cố gắng áp dụng tất cả các biện pháp trên và em bé vẫn khóc, hãy thử một số gợi ý dưới đây: 

Chuyển tay nhờ ai đó bế bé trong một khoảng thời gian ngắn.

Hỏi lời khuyên từ những người mà bạn tin tưởng. Đôi khi nói chuyện với người khác cũng có thể đủ để giúp được bạn.

Để trẻ ở trong cũi an toàn, đóng cửa và để cho trẻ nghỉ ngơi. Kiểm tra trẻ cứ 15 phút một lần nếu trẻ vẫn khóc. Không cảm giác tội lỗi. Nuôi dậy trẻ là một công việc khó khăn.

Hãy gọi cho bác sĩ của em bé. Bác sĩ có thể để trấn an bạn rằng em bé của bạn không bị ốm. Hãy hỏi bác sĩ về những cái gợi ý có thể giúp được bạn và em bé của bạn

Chú ý

Không bao giờ được lắc trẻ! Lắc trẻ có thể gây ra các tác hại nghiêm trọng thậm chí tử vong. Nếu bạn bực bội cáu giận, hãy đặt trẻ vào chỗ an toàn như cũi và đi ra chỗ khác. Hãy kiểm tra xem bé cứ 15 phút một lần. Hãy nhờ ai đó hỗ trợ. Đây là cách tốt nhất bạn làm cho bé và bạn.